Theo năm tháng, bạn sẽ cảm nhận được chức năng của xương ngày dần “xuống cấp”.  Bên cạnh quá trình lão hóa tự nhiên của xương và lớp sụn dưới xương, yếu tố nào tác động đến xương khớp, gây nên quá trình thoái hóa khớp gối? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc đó.

Thoái hóa khớp là một bệnh xương khớp với đặc điểm chính là sự tổn thương sụn khớp, dẫn đến tổn thương toàn bộ cấu trúc khớp gây đau đớn khó chịu cho người bệnh, khó khăn trong quá trình vận động thậm chí còn gây tàn phế.

1. Thoái hóa khớp gối là gì?

Thoái hóa khớp có thể xuất hiện ở bất kì khớp xương nào trên cơ thể bạn, khớp háng, khớp bàn tay, ngón tay, khớp chân, đốt sống lưng, đốt sống cổ,… nhưng phổ biến hơn cả là ở khớp gối.

Có thể nói khớp gối là khớp phải gánh chịu một lực lớn nhất từ trọng lượng cơ thể, giữ cho cơ thể thăng bằng và di chuyển nên rất dễ bị tổn thương và dẫn đến thoái hóa. Vị trí của khớp gối là sự tiếp giáp của ba đầu xương: đầu dưới xương đùi, đầu trên của xương chày và mặt sau của xương bánh chè, được bao phủ bởi sụn khớp.

Thoái hóa khớp là hiện tượng theo thời gian, sụn khớp bị bào mòn trở nên xù xì, mỏng và rất dễ gãy, tính năng bảo vệ đầu xương cũng mất đi. Sau đó, quá trình biến đổi ở bề mặt xương xảy ra làm tăng sự lắng đọng của canxi, hình thành các gai xương nhọn, cuối cùng dẫn đến các biến dạng khớp làm hỏng khớp.

Triệu chứng thường bắt gặp nhất của thoái hóa khớp ở gối là đau nhức phía trước hoặc cạnh đầu gối, khi khuỵu gối, đứng dậy hay ngồi xổm bạn sẽ cảm thấy rất khó khăn và đau nhức. Ở giai đoạn bệnh chuyển nặng sẽ kèm theo cảm giác tê bì tay chân và xuất hiện biến dạng nhẹ ở khớp gối.

Xem thêm: Thoái hóa đốt sống lưng: Nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa trị

2. Nguyên nhân của thoái hóa khớp gối

Nếu không nắm chắc nguyên nhân để phòng ngừa và chăm sóc đúng cách, rất có thể chúng ta sẽ vô tình khiến tình trạng bệnh ngày càng thêm nghiêm trọng. Xuất phát từ nguyên nhân đó, hãy cùng tìm hiểu xem đâu là nguyên nhân gây ra thoái hóa khớp gối.

2.1. Vấn đề tuổi tác và giới tính

Phụ nữ sau tuổi 35 thường là “nạn nhân” của căn bệnh thoái hóa khớp gối

Phụ nữ sau tuổi 35 thường là “nạn nhân” của căn bệnh thoái hóa khớp gối

Theo nghiên cứu của các bác sĩ và chuyên gia, tuổi tác và giới tính có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thoái hóa của khớp. Thoái hóa khớp ở độ tuổi 65 cao hơn gấp 10 lần so với độ tuổi 30 và quá trình đó tiếp tục diễn biến nhanh về sau.

Đồng thời sau tuổi 35, cơ thể đẩy nhanh quá trình lão hóa làm cho sụn xương bị tổn thương và phá hủy.

Riêng ở phái nữ, bước vào thời kỳ tiền mãn kinh, hormone nữ sản sinh ít, dẫn đến sự suy giảm collagen type II – một thành phần chính của sụn khớp, cơ và dây chằng. Đó chính là nguyên nhân, sụn khớp giảm khả năng tái tạo, bị bào mòn nhanh chóng khiến các khớp xương va chạm và rất dễ tổn thương.

2.2. Yếu tố di truyền

Thoái hóa khớp là bệnh có tính di truyền, có thể thấy biểu hiện bệnh có tính cách gia đình. Tuy nhiên bệnh nhân thoái hóa nhiều khớp hay thoái hóa toàn thân thì lại phụ thuộc vào yếu tố tuổi tác.

2.3. Tăng cân, béo phì nguyên nhân thoái hóa khớp gối

Người béo phì dễ mắc bệnh thoái hóa khớp gối

Người béo phì dễ mắc bệnh thoái hóa khớp gối

Đối với phụ nữ sau tuổi 35 đã trải qua quá trình mang thai sẽ dễ khiến cho hệ thống dây chằng phần thân dưới co dãn, chịu lực nhiều hơn như khớp gối, khớp háng, khung chậu,… điều này sẽ khiến các khớp dễ tổn thương và suy yếu. Đặc biệt sau sinh, nhiều chị em rất dễ bị tăng cân, dẫn đến béo phì, tăng áp lực phần thân dưới.

Với những người mắc bệnh béo phì, thừa cân thì nguy cơ khớp bị thoái hóa rất cao vì khớp gối phải chống đỡ sức nặng của toàn cơ thể, chèn ép lên cơ, dây chằng, sụn và các khớp. Ở người béo phì thì nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp cao hơn nhiều so với người bình thường, đồng thời béo phì còn tỉ lệ thuận với độ nặng của bệnh, vậy nên việc giảm cân sẽ giảm bệnh và hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

2.4. Chế độ dinh dưỡng chưa khoa học

Chế độ dinh dưỡng không khoa học

Chế độ dinh dưỡng không khoa học

Người có nồng độ vitamin D trong máu thấp có nguy cơ bị thoái hóa khớp cao hơn so với người đủ vitamin D.

Chế độ ăn nhiều dầu mỡ, nhiều đạm, thiếu vitamin và khoáng chất cần thiết sẽ khiến cho hệ xương cũng như cơ thể thiếu hụt dưỡng chất nuôi sụn khớp, làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp.

2.5. Tính chất nghề nghiệp

Theo một số nghiên cứu thì nông dân có nguy cơ thoái hóa khớp gối cao gấp 2 lần so với người bình thường, các vận động viên đá bóng, tennis, hoặc chạy đường dài, các hoạt động liên quan đến động tác gập gối, ngồi xổm, leo trèo hay khiêng vác vật nặng như cử tạ thì nguy cơ thoái hóa khớp sẽ tăng gấp nhiều lần.

Ngoài ra có thể kể đến giày cao gót, áp lực dồn lên gót chân cũng thiết thoái hóa khớp xuất hiện ở những người thường xuyên sử dụng vật dụng này.

3. Làm thế nào để nhận biết thoái hóa khớp gối?

Thoái hoá khớp gối là một tình trạng phổ biến ở người lớn tuổi, đặc trưng bởi các dấu hiệu sau đây:

Cứng khớp: Khớp gối có xu hướng khó vận động, xoay chuyển sau một thời gian dài không hoạt động, chẳng hạn như khi ngồi làm việc lâu hoặc sau một đêm ngủ dậy. Triệu chứng cứng khớp này trở nặng theo tình trạng bệnh, đôi khi việc cứng khớp mỗi buổi sáng khiến cho bệnh nhân không thể bước chân xuống giường đi lại được ngay lập tức. Khi này, bệnh nhân có thể xoa khớp gối hoặc khởi động xoay nhẹ khớp một lúc sau sẽ thấy gối hoạt động lại được như bình thường.

Đau khớp gối: Khớp bị thoái hoá thường gây chèn ép các bộ phận xung quanh như dây chằng, sụn, cơ, dây thần kinh,… dẫn đến cảm giác đau nhức mỗi khi vận động khớp gối nhanh, mạnh. Mức độ đau tăng dần khi vận động đột ngột, đôi khi không cần vận động cũng có thể đau như khi trời trở lạnh, về đêm,…

Khớp gối bị thoái hóa thường hay đau nhức

Khớp gối bị thoái hóa thường hay đau nhức

Giảm phạm vi hoạt động: Khớp thoái hoá có xu hướng giảm dần phạm vi xoay chuyển, do đó có nhiều tư thế vận động thông thường mà người thoái hoá khớp gối khó thực hiện được. Đó là do ảnh hưởng của sự xơ hoá các khớp, sự teo cơ, biến dạng các cấu trúc xung quanh khớp tổn thương gây nên.

Có tiếng động khi vận động: Thoái hoá khớp gối có thể dẫn đến bào mòn các đầu sụn, làm lộ các đầu xương. Khi vận động xoay chuyển khớp gối, các đầu xương này va chạm vào nhau tạo ra các âm thanh lục cục, lạo xạo gây khó chịu cho người bệnh. Nếu tình trạng này kéo dài có thể làm tổn thương các đầu xương dẫn đến viêm khớp, sưng khớp, biến dạng khớp.

4. Các biến chứng nguy hiểm của thoái hóa khớp gối

Khớp gối bị vôi hóa sụn (bên phải)

Khớp gối bị vôi hóa sụn (bên phải)

Thoái hoá khớp gối nếu không điều trị kịp thời không những ảnh hưởng đến khả năng vận động mà còn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm sau:

Vôi hoá sụn khớp gối: Tại vị trí bị thoái hoá thường có xu hướng tích tụ các tinh thể muối canxi để bù trừ làm cho các sụn khớp bị vôi hoá, khô cứng và mất khả năng bảo vệ các đầu xương. Hậu quả dẫn đến nhiều triệu chứng khó chịu như: âm thanh lạo xạo, đau khớp gối dữ dội khi vận động.

Mất sụn khớp: Sự thoái hoá khớp không chỉ dừng lại ở việc tổn hại xương mà còn khiến sụn bị hư tổn, thoái hoá và mất dần. Khi này các đầu xương không được bảo vệ lại càng làm cho chúng dễ bị hư tổn, thoái hoá và bệnh tình ngày càng nghiêm trọng.

Bại liệt: Khi khớp gối bị đau thì bệnh nhân rất ngại vận động, đôi khi dành cả ngày ngồi yên, nằm yên một chỗ. Do đó, các cơ bắp không được vận động có xu hướng teo đi, giảm trương lực và yếu dần. Lâu ngày có thể khiến bệnh nhân mất hoàn toàn khả năng vận động chân, gây bại liệt.

Stress tâm lý: Lo âu, mất ngủ, căng thẳng là các dấu hiệu thường hay gặp ở các bệnh nhân mắc thoái hoá khớp gối do sự ảnh hưởng của bệnh tình lên chất lượng cuộc sống. Do đó, bên cạnh việc điều trị bằng thuốc nên lưu tâm đến các phương pháp giúp động viên, hỗ trợ bệnh nhân về mặt tinh thần để bệnh tình nhanh chóng thuyên giảm.

5. Thoái hóa khớp gối được chẩn đoán như thế nào?

Thoái hoá khớp gối cũng tương tự như thoái hoá các khớp khác trong cơ thể, thông thường được chẩn đoán qua các bước sau:

Thăm khám: Bệnh nhân sẽ được hỏi một vài dữ kiện về tiền sử bệnh xương khớp của mình và gia đình, tiền sử chấn thương khớp gối, tiền sử dùng các thuốc có nguy cơ ảnh hưởng đến xương khớp,…Thông thường, tiếp sau đó bác sĩ sẽ thực hiện các bài test để đánh giá chức năng xương khớp như kiểm tra vị trí đau, giới hạn vận động của khớp, phản xạ cơ xương khớp của chân bị ảnh hưởng.

Chẩn đoán hình ảnh: Để chắc chắn chẩn đoán xem một người có bị thoái hoá khớp gối hay không thì các phương pháp chẩn đoán hình ảnh là một trong những lựa chọn có tính chính xác cao nhất. Bằng cách sử dụng những ứng dụng về quang học cho phép nhìn thấy các tổn thương phần xương, sụn tại khớp gối, một vài phương pháp tiên tiến còn cho phép nhìn thấy ảnh hưởng của thoái hoá khớp lên các phần mềm xung quanh như cơ, gân, dây thần kinh. Nhờ có các phương pháp chẩn đoán hình ảnh này mà bác sĩ có thể xác định hầu như chính xác vị trí cũng như mức độ thoái hoá khớp, từ đó đưa ra hướng điều trị thích hợp. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường sử dụng là X-quang, chụp CT, MRI,…

Test thần kinh: Các bộ phận nhận diện dòng điện trong cơ thể giúp phát hiện ra những bất thường dẫn truyền thần kinh vận động cho phép đánh giá mức độ chèn ép các rễ dây thần kinh do bệnh lý xương khớp

6. Các phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối

Thoái hoá khớp gối không phải là một bệnh lý có thể dễ dàng chữa khỏi trong một thời gian ngắn, do đó việc tuân thủ điều trị và thời gian điều trị sớm hay muộn đóng vai trò quan trọng quyết định hiệu quả điều trị bệnh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị thường gặp:

6.1. Điều trị không dùng thuốc

Các phương pháp điều trị giúp hỗ trợ giảm các triệu chứng đau nhức khớp gối, hỗ trợ cải thiện hoạt động cơ bắp, ngăn ngừa biến chứng teo cơ, tăng cường tuần hoàn máu đến khớp thoái hoá tạo điều kiện để phục hồi những hư tổn. Một số phương pháp điều trị không dùng thuốc thường được khuyến cáo áp dụng cho bệnh nhân thoái hoá khớp gối bao gồm:

  • Vật lý trị liệu.
  • Châm cứu.
  • Yoga.
  • Massage.

Các bài tập này có thể phối hợp với các phương pháp điều trị khác để tăng hiệu quả điều trị.  

6.2. Điều trị dùng thuốc

Các thuốc sử dụng trong thoái hoá khớp gối chủ yếu là các thuốc giúp cải thiện triệu chứng, giảm đau, cải thiện hoạt động của bệnh nhân. Các nhóm thuốc hay sử dụng bao gồm:

  • Thuốc giảm đau, kháng viêm non-steroid: Các thuốc này ức chế enzym tạo ra các Prostaglandin gây viêm bên trong cơ thể, do đó giảm nhanh các triệu chứng đau, viêm. Thuốc thường sử dụng đường uống, do có tác động xấu lên dạ dày nên thường dùng kèm với các thuốc bảo vệ dạ dày. Một số hoạt chất thường gặp trong nhóm này như Ibuprofen, Meloxicam, Naproxen,…
  • Thuốc kháng viêm Steroid: Thuộc nhóm thuốc Corticoid thường sử dụng dạng tiêm thẳng vào khớp gối, giúp giảm nhanh các cơn đau trung bình đến nặng. Thuốc có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm nên cân nhắc và sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ.
  • Thuốc giãn cơ: Sử dụng trong các trường hợp đau cấp tính do co thắt cơ.
  • Canxi, vitamin D: Các viên uống bổ sung các thành phần này giúp tăng cường hoạt động tái tạo xương hư tổn do thoái hoá.
  • Acid hyaluronic: Được tiêm vào khớp gối như một chất bôi trơn khớp, điều trị trong trường hợp khô khớp gối hoặc suy giảm việc tiết hoạt dịch bôi trơn. Phương pháp này chỉ được bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm thực hiện.

6.3. Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo

Thay khớp gối nhân tạo: Với những trường hợp quá nặng thì đây là giải pháp hữu ích nhất, khi những phương pháp khác chỉ dành cho các trường hợp nhẹ. Khi thay khớp gối, 2 đầu xương của khớp sẽ được bọc bằng vật liệu nhân tạo đặc biệt. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi tay nghề kỹ thuật viên và bác sĩ phẫu thuật rất cao, và thường để lại nhiều nguy cơ tiềm ẩn như nguy cơ nhiễm trùng, nguy cơ sau sử dụng thuốc mê, đồng thời chi phí cho ca mổ cũng không hề thấp. Do đó, bệnh nhân cần cân nhắc thật kỹ trước khi thực hiện.

Dùng thuốc chống viêm: Chỉ nên sử dụng khi có triệu chứng đau nhức. Thuốc chống viêm, giảm đau chỉ nên sử dụng khi được kê toa từ bác sĩ chuyên khoa. Không nên tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào, kể cả đường uống hoặc đường tiêm.

6.4. Vận động trị liệu

Các bài tập hằng ngày giúp cải thiện tình trạng xương khớp

Các bài tập hằng ngày giúp cải thiện tình trạng xương khớp

Vận động trị liệu: Vận động nhẹ nhàng sẽ giúp cho các khớp xương linh hoạt và dẻo dai hơn, giảm các cơn đau nhanh chóng. Các bài tập cho bệnh nhân thoái hóa khớp gối thường tập trung ở cơ tứ đầu đùi. Đây là cơ quan trọng giúp cơ thể chịu lực trên khớp gối. Nếu cơ này đủ khỏe sẽ giúp khớp gối giảm đi áp lực đáng kể, đặc biệt là khi chạy nhảy, đi lại. Bên cạnh đó, tập luyện những môn thể thao nhẹ nhàng như đạp xe, đi bộ, bơi… cũng là cách vận động cơ thể, rất tốt cho khớp gối.

6.5. Sử dụng thực phẩm chức năng

Sử dụng các loại viên uống hỗ trợ phục hồi sụn khớp, tăng dịch khớp, giúp tái tạo các phần xương khớp bị hư hại do thoái hóa: Collagen type II là thành phần chính cấu tạo nên sụn khớp, còn Acid Hyaluronic là thành phần chính của dịch khớp. Sử dụng các sản phẩm chứa 2 thành phần này sẽ giúp giảm đau và phục hồi khớp nhanh hơn.

Bộ sản phẩm Crux giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp gối gây ra

Một trong những sản phẩm giúp giảm các triệu chứng của xương khớp được các bác sĩ khuyến cáo sử dụng nhiều nhất hiện nay là viên uống CRUX. Với thành phần Collagen type II không biến tính nhập khẩu từ Tây Ban Nha, kết hợp với Sodium Hyaluronate từ Đức, chiết xuất Nhũ hương giảm đau, kháng viêm và Novasol Curcumin giảm sưng đau, tăng khả năng phục hồi dịch khớp, CRUX là giải pháp hoàn hảo dành cho người đang gặp vấn đề về thoái hóa khớp gối, đau khớp, viêm khớp gối

Bên cạnh cách phương pháp chữa trị như trên, kết hợp nghỉ ngơi và chế độ ăn uống dinh dưỡng để khôi phục và duy trì sức khỏe dẻo dai.

7. Cách phòng ngừa bệnh thoái hóa khớp gối

Thoái hoá khớp gối là một bệnh lý phiền phức, việc điều trị đòi hỏi tốn rất nhiều thời gian và tiền bạc. Do đó, ta có thể áp dụng ngay những biện pháp đơn giản sau hằng ngày để phòng ngừa bệnh lý này:

Tập thể dục mỗi ngày: Việc vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày chẳng hạn như đi bộ giúp khớp gối chắc khỏe, cơ xương khớp dẻo dai và ngăn ngừa nguy cơ thoái hoá khớp gối.

Chườm nóng, lạnh: Chườm nóng hoặc chườm lạnh lên khớp gối sau khi vận động hoặc khi có cảm giác đau nhức giúp cải thiện các triệu chứng, hỗ trợ góp phần tạo điều kiện cho khớp gối phục hồi.

chườm nóng hoặc lạnh giúp giảm đau nhức khớp gối

chườm nóng hoặc lạnh giúp giảm đau nhức khớp gối

Chế độ dinh dưỡng phù hợp: Canxi và vitamin D là hai dưỡng chất cần thiết để cấu tạo và ổn định hệ xương khớp, nên bổ sung các thức ăn giàu hai dưỡng chất này vào khẩu phần ăn hằng ngày để ngừa bệnh.

Kiểm soát cân nặng: Khi trọng lượng cơ thể tăng cao thì áp lực đè nén lên khớp gối cũng gia tăng, việc kiểm soát lượng thức ăn, lượng chất béo, duy trì thói quen luyện tập thể dục hằng ngày giúp ổn định cân nặng và duy trì một sức khỏe tốt.

Nghỉ ngơi hợp lý: Khớp gối cần được nghỉ ngơi khi có dấu hiệu đau nhức, tốt nhất là nghỉ ngơi trong tư thế nằm thoải mái để cả người được thư giãn. Sau thời gian nằm nghỉ, không vận động ngay mà hãy xoay nhẹ khớp gối từ 5-10 phút trước khi trở lại sinh hoạt hằng ngày để tránh hiện tượng cứng khớp gối. 

Ngủ đủ giấc: Tổn thương khớp gối cũng giống như bất kỳ tổn thương nào khác trong cơ thể đều có khả năng tự phục hồi. Cơ thể thường phục hồi lại hư tổn trong lúc ngủ, do đó việc ngủ đủ giấc giúp bệnh tình mau được chữa lành.

Hạn chế vận động gối: Giảm các việc làm tạo áp lực nặng lên khớp gối chẳng hạn như chơi các môn thể thao vận động chân nhiều hay khuân vác các vật nặng, điều này giúp cho khớp gối được thư giãn và nhanh chóng khoẻ lại.

Nếu bạn đang gặp tình trạng hay có các biểu hiện của vấn đề về xương khớp, cần được tư vấn thì hãy liên hệ đến hotline 1900 7061 hoặc điền vào form bên dưới để được nghe các dược sĩ tư vấn MIỄN PHÍ.

       Tư VấnĐặt Hàng





    Xem thêm bài viết có nội dung liên quan

    Top 6 loại thuốc bổ xương khớp được nhiều người dùng đánh giá cao

    Thoái hóa khớp gối nên ăn gì, kiêng gì? để không trở lên nặng hơn

    Các loại thuốc điều trị bệnh thoái hóa khớp gối tốt

    Bệnh thoái hóa đốt sống cổ nguyên nhân, cách điều trị bệnh hiệu quả

    0/5 (0 Reviews)
    author-avatar

    About DS Hồng Vân

    Dược sĩ Đỗ Thị Hồng Vân với nhiều năm kinh nghiệm và có kiến thức chuyên môn về chăm sóc bệnh. Với mong muốn chia sẻ kiến thức tới mọi người để có thể giúp ích mọi người trong việc chăm sóc sức khỏe bản thân.

    Back to list

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.