Các tiêu chuẩn chẩn đoán gout cũng như các chỉ số gout luôn là điều thắc mắc của người bệnh, bởi họ vẫn chưa rõ như thế nào gọi là không có bệnh, có bệnh, bệnh nặng và nhẹ. Bên cạnh đó, có những trường hợp bệnh nhân đến các nơi khám chữa bệnh chưa được uy tín, từ đó dẫn đến “tiền mất tật mang”. Vì thế, bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin tổng quát về các tiêu chuẩn, xét nghiệm và một số vấn đề cần lưu ý khác.

1. Các tiêu chuẩn chẩn đoán gout

Nhìn chung, hầu như khi nhắc đến bệnh gout, mọi người liền nghĩ ngay đến chỉ số axit uric cao và các hạt tophi. Trên thực tế, đó chỉ là hai yếu tố nằm trong danh sách các dấu hiệu chuẩn đoán bệnh gout. Ngoài tiêu chuẩn chẩn đoán gout theo ACR/EULAR được biết đến nhiều nhất, dưới đây là một số tiêu chuẩn chẩn đoán đã được dùng trong nền y học từ trước đến nay:

Tiêu chuẩn chẩn đoán gout bao gồm chỉ số acid uric và các biểu hiện lâm sàng

Tiêu chuẩn chẩn đoán gout bao gồm chỉ số acid uric và các biểu hiện lâm sàng

Tiêu chuẩn Mexico (2010): Tiêu chuẩn chẩn đoán gout này được kết luận từ một cuộc nghiên cứu lớn, chỉ cần xác định sự có mặt của 4 trong 8 các yếu tố sau, thì bệnh nhân được chẩn đoán là mắc phải bệnh gout. Các tiêu chí đó bao gồm tiền sử từng có hơn một lần viêm khớp, viêm một khớp, viêm đau và sưng lên tối đa trong 1 ngày, đỏ khớp, sưng đau khớp bàn ngón chân cái, viêm khớp cổ chân một bên, hạt tophi và nhận thấy có tình trạng tăng acid uric máu.

Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968): Đây là tiêu chuẩn chẩn đoán gout được nước ta áp dụng nhiều nhất bởi các yếu tố dễ nhớ và phù hợp với điều kiện khi các trang thiết bị chưa được chuẩn bị đầy đủ. Khác với tiêu chuẩn mexico, tiêu chuẩn Bennet và Wood chỉ cần có tối thiểu một trong hai yếu tố sau: Có tinh thể natri urat trong dịch khớp hay trong hạt tophi, đã có tiền sử mắc bệnh gout hoặc có tối thiểu 2 đợt sưng đau dữ dội có tính chất khởi phát đột ngột và có hạt tophi đáp ứng tốt với colchicin trong vòng 48 giờ.

Tiêu chuẩn ILAR và Omeract (2000): Tiêu chuẩn này có rất nhiều các yếu tố đánh giá. Khi có một trong hai yếu tố: có tinh thể muối urat trong dịch khớp và có hạt tophi chứa tinh thể urat. Bên cạnh đó, có 6 trong 12 biểu hiện sau cũng có thể kết luận bệnh nhân bị gout.

  • Viêm tiến triển tối đa trong vòng 1 ngày.
  • Có hơn 1 cơn viêm khớp cấp.
  • Viêm khớp ở 1 khớp.
  • Đỏ vùng khớp.
  • Sưng đau khớp không đối xứng.
  • Viêm khớp cổ chân 1 bên.
  • Hạt tophi nhìn thấy được.
  • Sưng, đau khớp bàn ngón chân cái.
  • Tăng acid uric trong máu.
  • Viêm đau khớp bàn ngón chân cái ở một bên.
  • Nang dưới vỏ xương, không có hình khuyết xương trên hình chụp X quang.
  • Cấy vi khuẩn âm tính.

2. Các xét nghiệm gout thường gặp

Xét nghiệm gout là việc thực hiện các biện pháp nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh cũng như là nguyên nhân gây ra bệnh, từ đó thiết lập phác đồ điều trị phù hợp. Dưới đây là một số xét nghiệm bác sĩ có thể chỉ định cho bạn thực hiện:

Xét nghiệm máu: Đây là loại xét nghiệm được sử dụng phổ biến và thường xuyên nhất. Biện pháp này thực hiện nhằm xác định nồng độ axit uric trong máu – chỉ số gout được quan tâm nhiều nhất, cũng như là chỉ số thanh thải creatinin. Nồng độ acid uric trong nước tiểu ở người bình thường là 2,2 – 5,5 nmol/L/24h, tùy theo giới tính nam và nữ mà ta có các chỉ số acid uric khác nhau để chẩn đoán bị bệnh gout. Nhưng phương pháp này đôi khi sẽ có những sai lệch, nên thường các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm các loại xét nghiệm khác.

Xét nghiệm acid uric trong máu là phương pháp thường dùng nhất

Xét nghiệm acid uric trong máu là phương pháp thường dùng nhất

Xét nghiệm dịch khớp: Phương pháp này có độ tin cậy rất c